Tiêu chuẩn đánh giá của cGMP ASEAN mà bạn cần biết

Vốn là một trong những chứng nhận bắt buộc mà các doanh nghiệp, xưởng sản xuất mỹ phẩm thuộc khu vực ASEAN cần phải có nên không quá bất ngờ khi cGMP ASEAN sở hữu một bộ tiêu chuẩn đánh giá vô cùng nghiêm khắc và chặt chẽ. Vậy bộ tiêu chuẩn đánh giá ấy gồm những gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Khái quát về cGMP ASEAN

cgmp asean mỹ phẩm njsc

cGMP (cosmetic Good Manufacturing Practice) ASEAN là một chứng nhận ra đời vào năm 2003 dưới sự hợp tác của 10 quốc gia thành viên ASEAN và hiện được quản lý bởi ACC (ASEAN Cosmetic Committee). Chứng nhận này chủ yếu xoay quanh việc kiểm soát quy trình sản xuất từ khâu nguyên liệu cho đến thành phẩm để từ đó đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm cũng như quyền lợi người tiêu dùng. 

CGMP ASEAN quan trọng thế nào?

Mỹ phẩm vốn là mặt hàng được săn đón trên khắp thế giới và ngay ở khối ASEAN cũng thế. Thị trường này bắt đầu bùng nổ từ cuối những năm 90 với sự ra đời của hàng loạt công ty, nhà sản xuất mỹ phẩm. Nhưng chính vì phát triển quá nhanh chóng mà không ít sản phẩm kém chất lượng đã thành công trà trộn vào thị trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Hơn nữa thời điểm ấy, mỗi quốc gia trong khối ASEAN đều sở hữu một bộ tiêu chuẩn riêng nên việc kiểm soát, lưu thông sản phẩm chất lượng cũng gặp nhiều khó khăn. 

Nhằm giải quyết tình trạng này đồng thời bảo vệ quyền lợi, sức khỏe người tiêu dùng, các quốc gia thành viên ASEAN đã ký hiệp ước và thống nhất sử dụng chung một bộ tiêu chuẩn cho toàn bộ doanh nghiệp, nhà sản xuất mỹ phẩm tại khu vực ASEAN – cGMP ASEAN. Có thể nói, cGMP ASEAN sở hữu tầm quan trọng to lớn khi bản thân chứng nhận này vừa giúp mỹ phẩm lưu thông trong khu vực các nước thành viên nhanh chóng hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng, vừa có sứ mệnh bảo vệ người tiêu dùng thông qua những tiêu chuẩn nghiêm ngặt riêng.

Và đương nhiên, cGMP ASEAN còn đem đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhà sản xuất mỹ phẩm sở hữu thành công chứng nhận. Vượt qua được những tiêu chuẩn khắt khe của chứng nhận cho thấy doanh nghiệp, nhà sản xuất đã đạt chuẩn ở tất cả giai đoạn, quy trình sản xuất.  Đây là một lời cam kết về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đến người tiêu dùng và đối tác, không chỉ giúp nâng cao uy tín cho doanh nghiệp mà còn góp phần mở rộng tệp đối tác và thị trường. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm chi phí sản xuất khi hạn chế được tối đa tình trạng sai sót, nhiễm bẩn,…xuyên suốt quy trình vận hành, sản xuất.

Những tiêu chuẩn đánh giá

Như đã nói, cGMP ASEAN tập trung chủ yếu vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp, xuyên suốt giai đoạn đầu vào cho đến tận thời điểm trở thành thành phẩm. Và quá trình ấy sẽ bao gồm 12 khía cạnh kiểm soát bắt buộc sau:

Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là tiêu chuẩn quan trọng nhất và cũng là nền tảng vận của toàn bộ cGMP. Doanh nghiệp phải xây dựng quy trình kiểm nghiệm bắt buộc cho từng lô hàng sản xuất, trải dài từ quy trình lựa chọn nguyên vật liệu cho đến thời điểm xuất hàng hoặc loại bỏ sản phẩm. Ngoài ra, kết quả kiểm nghiệm của từng lô cũng phải được lưu trữ tối thiểu một năm sau ngày hết hạn sản phẩm.

Nhân sự

Nhân viên trong cơ sở sản xuất bao gồm cả bộ phận kho, kiểm soát chất lượng, vệ sinh đều phải trải qua đào tạo bài bản về thao tác GMP. Trong đó, chứng nhận yêu cầu doanh nghiệp cần phải tách bạch việc sản xuất và việc kiểm soát chất lượng rõ ràng bằng cách tuyển hai nhân sự phụ trách khác nhau. Điều này nhằm hạn chế tối thiểu xung đột lợi ích khi quyết định xuất/loại hàng hóa.

Nhà xưởng

Để tránh việc nguyên liệu và thành phẩm đi qua cùng một lối dẫn đến nguy cơ nhiễm chéo, nhà xưởng cần đáp ứng nguyên tắc one-way flow đồng thời phân tách rõ ràng về không gian thực hiện các giai đoạn sản xuất cũng như kiểm soát lượng người tiếp cận.

Trang thiết bị

Những thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải làm từ vật liệu trơ hóa học, không phản ứng với nguyên liệu mỹ phẩm. Ngoài ra, những trang thiết bị này cũng cần được đảm bảo bảo dưỡng định kỳ với tần suất phù hợp.

Quy trình sản xuất

Để đảm bảo tính ổn định về chất lượng sản phẩm đồng thời kiểm soát rủi ro sự cố, mỗi sản phẩm buộc phải có hồ sơ công thức gốc rõ ràng bao gồm danh sách nguyên liệu, thứ tự phối trộn, thông số kỹ thuật và tiêu chí kiểm tra bán thành phẩm. 

Kiểm tra chất lượng

Sản phẩm sẽ trải qua những tiêu chí kiểm tra nhất định, bao gồm kiểm tra cảm quan (màu sắc, mùi, độ nhớt), kiểm tra hóa lý (độ ổn định nhiệt, pH) và kiểm tra vi sinh theo tiêu chuẩn ASEAN Cosmetic Directive Annex VI. Song, tùy theo dòng sản phẩm mà doanh nghiệp cũng cần bổ sung thêm kết quả các dạng kiểm phù hợp khác bên cạnh ba tiêu chí chính này.

Hồ sơ tài liệu

Nhằm hỗ trợ việc truy xuất thông tin sản phẩm, hồ sơ sản phẩm phải được lưu trữ tối thiểu 1 năm sau ngày hết hạn hoặc 2 năm đối với sản phẩm không có hạn sử dụng. Bên cạnh đó, thông tin trong tài liệu cần cung cấp đầy đủ chi tiết toàn bộ vòng đời mỗi lô sản xuất.

Đánh giá nội bộ

cGMP ASEAN yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đánh giá nội bộ ít nhất 1 lần/năm và việc đánh giá phải thực hiện bởi người không trực tiếp phụ trách khu vực kiểm tra nhằm đảm bảo tối đa tính minh bạch. Kết quả đánh giá sẽ được lập thành báo cáo chính thức, bao gồm những điểm không phù hợp kèm theo kế hoạch khắc phục trong một thời hạn nhất định.

Bảo quản

Quy trình bảo quản là một trong những quy trình tương đối quan trọng đối với ngành mỹ phẩm. Vậy nên, khu vực bảo quản nguyên liệu và thành phẩm phải được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm một cách phù hợp, đúng với tiêu chí. Ngoài ra, các nguyên liệu phân loại khác nhau phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt, phân tách rõ ràng tránh gây nhầm lẫn.

Sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng

Trong trường hợp xưởng sản xuất mỹ phẩm nhận sản xuất cho một bên thứ ba thì cả bên đặt gia công lẫn bên gia công đều phải lưu giữ hồ sơ liên quan. Thêm vào đó, mọi điều khoản về tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm cũng như trách nhiệm xử lý lô hàng hư hỏng, không hợp tiêu chuẩn phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng văn bản.

Xử lý khiếu nại sản phẩm

Không chỉ dừng lại ở quy trình sản xuất nội bộ, cGMP ASEAN còn có những quy định nghiêm ngặt về chăm sóc khách hàng bao gồm quy trình tiếp nhận, phân loại, điều tra và phản hồi khiếu nại. Khi tiếp nhận khiếu nại, doanh nghiệp được yêu cầu phải phản hồi trong vòng không quá 7 ngày làm việc đồng thời phải báo cáo lên Cục Quản lý Dược nếu sản phẩm bị nghi ngờ ảnh hưởng sức khỏe người dùng.

Thu hồi sản phẩm

cgmp asean mỹ phẩm njsc

Để việc thu hồi sản phẩm diễn ra thuận lợi nhất trong trường hợp có phát sinh, doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống quy trình thu hồi sản phẩm rõ ràng và tiến hành kiểm tra thực tế ít nhất 1 lần/năm. Bên cạnh đó, hệ thống phân phối, hồ sơ cũng phải cho phép doanh nghiệp truy xuất, tìm ra toàn bộ sản phẩm cần thu hồi trong vòng 72 giờ nhằm đảm bảo tối đa sức khỏe người tiêu dùng.

Kết luận

Dựa vào bộ tiêu chuẩn nghiêm ngặt cũng như quy trình đánh giá minh bạch của mình, cGMP ASEAN đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của cả nền công nghiệp mỹ phẩm tại khu vực này. Đồng thời, chứng nhận còn đem lại nhiều lợi ích không chỉ cho người tiêu dùng mà cả doanh nghiệp, nhà sản xuất mỹ phẩm.